淡人/浓人
dàn rén / nóng rén
Người nhạt vs. người đậm — một cách chia tính cách đơn giản. 淡人 thì ít năng lượng và không bận tâm, 浓人 thì ồn ào, đam mê và làm quá mọi thứ.
Nguồn gốc
Xuất hiện vào năm 2024 như một sự thay thế đơn giản hơn cho các loại MBTI. Thay vì 16 loại tính cách, chỉ có hai: bạn nhạt hay đậm? Trở thành một cách phổ biến để mô tả động lực bạn bè.
Ví dụ
I'm a 淡人 — don't expect me to be excited about anything.
我是浓人,做什么都很投入。(Tôi là người đậm, làm gì cũng hết mình.)
Đọc thành ngữ này bằng ngôn ngữ khác: Indonesian, Thai, Japanese, Korean, Spanish, Portuguese, Hindi, Arabic, French, Tagalog, Malay, Russian
Tiếng Lóng Liên Quan
凡尔赛
fán ěr sài
Khoe khoang một cách khiêm tốn — khoe của cải hoặc thành tích trong khi giả vờ khiêm tốn hoặc phàn nàn.
PUA
PUA
Thao túng tâm lý — được sử dụng rộng rãi để mô tả việc lừa dối, thao túng cảm xúc hoặc hành vi độc hại của sếp, đối tác, v.v.
秀狗/秀恩爱
xiù ēn ài
Thể hiện tình cảm / PDA — các cặp đôi công khai thể hiện mối quan hệ của họ một cách thái quá.
鸡娃
jī wá
Nuôi dạy con kiểu "hổ" phiên bản cực đoan — thúc ép con cái học hành cực kỳ vất vả với vô số lớp học thêm và hoạt động.