愁眉苦脸
愁眉苦脸 (chóu méi kǔ liǎn) theo nghĩa đen có nghĩa là “mặt mày ủ dột”và thể hiện “trông lo lắng và không vui”.Thành ngữ này được sử dụng khi mô tả các tình huống liên quan đến mối quan hệ & tính cách.Nó bắt nguồn từ văn học Trung Hoa cổ đại và vẫn thường được sử dụng trong tiếng Quan Thoại hiện đại.
Cũng được tìm kiếm là: chou mei ku lian, chou mei ku lian,愁眉苦脸 Nghĩa, 愁眉苦脸 bằng tiếng Việt
Phát âm: chóu méi kǔ liǎn Nghĩa đen: Mặt mày ủ dột
Nguồn gốc & Cách sử dụng
Thành ngữ này mô tả lông mày (眉) lo (愁) lắng và khuôn mặt (脸) cay (苦) đắng. Nó mô tả sự biểu hiện vật lý của sự lo lắng và bất hạnh trong biểu cảm khuôn mặt. Lông mày cau có và biểu cảm cụp xuống báo hiệu sự đau khổ. Cách sử dụng hiện đại mô tả sự lo lắng hoặc không hài lòng có thể nhìn thấy, một người có khuôn mặt rõ ràng cho thấy họ đang gặp rắc rối hoặc không hài lòng về điều gì đó.
Khi nào sử dụng
Tình huống: Anh ấy trông ủ rũ kể từ khi nghe về việc cắt giảm ngân sách.
Khám phá một thành ngữ Trung Quốc mới mỗi ngày với ứng dụng iOS của chúng tôi.
Thành Ngữ Trung Hoa Liên Quan
Các thành ngữ tương tự về mối quan hệ & tính cách
不远千里
bù yuǎn qiān lǐ
Sẵn sàng đi xa; nỗ lực hết mình
Tìm hiểu thêm →
朝思暮想
zhāo sī mù xiǎng
Nghĩ về liên tục; khao khát
Tìm hiểu thêm →
魂牵梦萦
hún qiān mèng yíng
Mong nhớ ngày đêm
Tìm hiểu thêm →
恋恋不舍
liàn liàn bù shě
Vô cùng không muốn rời đi
Tìm hiểu thêm →
难分难舍
nán fēn nán shě
Không thể tách rời; không muốn chia tay
Tìm hiểu thêm →
海枯石烂
hǎi kū shí làn
Until the end of time; eternal love
Tìm hiểu thêm →
一见钟情
yī jiàn zhōng qíng
Love at first sight
Tìm hiểu thêm →
白头偕老
bái tóu xié lǎo
Grow old together; lifelong partnership
Tìm hiểu thêm →
Câu Hỏi Thường Gặp
Nghĩa của 愁眉苦脸 trong tiếng Việt là gì?
愁眉苦脸 (chóu méi kǔ liǎn) theo nghĩa đen có nghĩa là “Mặt mày ủ dột”và được sử dụng để thể hiện “Trông lo lắng và không vui”. Thành ngữ Trung Hoa này thuộc vềMối Quan Hệ & Tính Cách danh mục..
Khi nào thì 愁眉苦脸 được sử dụng?
Tình huống: Anh ấy trông ủ rũ kể từ khi nghe về việc cắt giảm ngân sách.
Pinyin của 愁眉苦脸?
Phát âm pinyin cho 愁眉苦脸 là “chóu méi kǔ liǎn”.