Thành Công & Sự Nghiệp

9 Thành Ngữ Trung Quốc Cho Sơ Yếu Lý Lịch & Hồ Sơ Chuyên Nghiệp Của Bạn

Thể hiện kỹ năng của bạn với những thành ngữ Trung Quốc mạnh mẽ về chuyên môn, sự xuất sắc và tham vọng nghề nghiệp. Lý tưởng cho sơ yếu lý lịch, LinkedIn và bối cảnh nghề nghiệp.

Trong một bối cảnh nghề nghiệp cạnh tranh, thành ngữ Trung Quốc phù hợp có thể truyền tải rất nhiều điều về tính cách và khả năng của bạn. 9 câu thành ngữ (chengyu) này gói gọn những phẩm chất mà mọi nhà tuyển dụng đều coi trọng — từ chuyên môn sâu sắc đến khả năng lãnh đạo bẩm sinh. Cho dù là cho sơ yếu lý lịch, hồ sơ LinkedIn hay thư từ chuyên nghiệp của bạn, những cách diễn đạt này đều thêm chiều sâu và sự tinh tế về văn hóa.

1

融会贯通

róng huì guàn tōng

Làm chủ một cái gì đó hoàn toàn

Nghĩa đen: Hợp nhất và chảy qua hoàn toàn

Có nguồn gốc từ các văn bản Thiền Phật giáo đời Đường, thành ngữ này mô tả khoảnh khắc khi những kiến thức rời rạc được dung hợp (融会) và thông suốt (贯通) hoàn toàn trong nhận thức của một người. Ẩn dụ này bắt nguồn từ kỹ thuật đúc kim loại, nơi các thành phần riêng lẻ được nung chảy và hòa quyện vào ...

Ví dụ

Sau nhiều năm học, cuối cùng cô cũng hiểu làm thế nào tất cả các khái niệm được kết nối

经过多年学习,她终于理解了所有概念之间的联系

Tìm hiểu thêm →
2

青出于蓝

qīng chū yú lán

Sinh viên vượt qua Master

Nghĩa đen: Màu xanh đến từ nhà máy chàm

Thành ngữ này bắt nguồn từ một câu nói của Tuân Tử, nhận định rằng thuốc nhuộm màu xanh (青) tuy được chiết xuất (出于) từ cây chàm (蓝), nhưng lại có màu sắc sâu hơn, vượt trội hơn nguồn gốc của nó. Ẩn dụ này trở nên phổ biến trong thời Hán, đặc biệt trong các cuộc thảo luận về giáo dục và sự tiến bộ g...

Ví dụ

Những đổi mới của nhà nghiên cứu trẻ được xây dựng và cuối cùng đã vượt qua các lý thuyết gốc của người cố vấn của cô ấy

这位年轻研究员的创新建立在导师理论基础之上,最终超越了原有理论

Tìm hiểu thêm →
3

鹤立鸡群

hè lì jī qún

Nổi bật với đám đông

Nghĩa đen: Cần cẩu đứng giữa gà

Người đời Hán lần đầu tiên dùng hình ảnh con hạc đứng (hạc lập) giữa bầy gà (kê quần) để mô tả sự cao quý tự nhiên nổi bật giữa những người bình thường. Khác với địa vị nhân tạo, hình ảnh này diễn tả sự khác biệt bẩm sinh trở nên hiển nhiên ngay lập tức thông qua sự tương phản. Cách dùng hiện đại tô...

Ví dụ

Giải pháp sáng tạo của cô đã phân biệt cô với các nhà tư tưởng thông thường

她的创新解决方案使她从传统思维者中脱颖而出

Tìm hiểu thêm →
4

目无全牛

mù wú quán niú

Đạt được sự làm chủ bản năng

Nghĩa đen: Mắt không thấy toàn bộ con bò

Thành ngữ này bắt nguồn từ câu chuyện nổi tiếng về người đồ tể Đinh trong sách Trang Tử, mà đôi mắt (目) của ông không còn thấy (无) cả con (全) bò (牛) nguyên vẹn nữa, mà chỉ thấy những khe hở giữa các khớp xương của nó. Sau nhiều năm luyện tập, con dao của ông lướt đi nhẹ nhàng qua những khe hở này, k...

Ví dụ

Sau nhiều thập kỷ luyện tập, đầu bếp có thể tạo ra những kiệt tác mà không cần công thức nấu ăn

经过几十年的练习,这位厨师可以不用食谱创作出杰作

Tìm hiểu thêm →
5

巧夺天工

qiǎo duó tiān gōng

Nghề thủ công vượt quá giới hạn tự nhiên

Nghĩa đen: Kỹ năng vượt qua công việc của thiên nhiên

Cụm từ này ca ngợi sự khéo léo (巧) trong tay nghề thủ công của con người đạt đến mức dường như đoạt (夺) cả công trình của tạo hóa (天工), lần đầu tiên xuất hiện trong các bài phê bình nghệ thuật thời Hán. Nó có nguồn gốc từ những đánh giá về các tác phẩm chạm khắc ngọc bích và đồ đồng đặc biệt, đạt đế...

Ví dụ

Khắc phục ngọc bích phức tạp đã vượt quá những gì có vẻ như con người có thể

这件精细的玉雕超越了人力所能及的极限

Tìm hiểu thêm →
6

信手拈来

xìn shǒu niān lái

Tạo ra một cách dễ dàng từ việc làm chủ

Nghĩa đen: Đáng tin cậy bằng tay

Thành ngữ này mô tả việc tùy tay (信手) nhón lấy (拈来) một thứ gì đó một cách dễ dàng và tự nhiên, bắt nguồn từ những miêu tả về các thư pháp gia và thi sĩ bậc thầy thời nhà Đường. Ban đầu, nó dùng để miêu tả cách các nghệ sĩ tài ba có thể tạo ra tác phẩm một cách ngẫu hứng mà không cần chuẩn bị hay gắ...

Ví dụ

Nhà thơ chính sáng tác những câu thơ đẹp một cách dễ dàng trong quá trình tụ tập

这位诗坛大师在聚会上毫不费力地创作出优美的诗句

Tìm hiểu thêm →
7

大器晚成

dà qì wǎn chéng

Xuất sắc phát triển theo thời gian

Nghĩa đen: Tài năng lớn trưởng thành muộn

Thành ngữ mang tính khích lệ này hàm ý rằng những tài năng hay năng lực lớn (大器 - đại khí) thường phát triển hoặc thành công (成 - thành) muộn (晚 - vãn). Thành ngữ này có nguồn gốc từ thời Đông Hán, xuất hiện trong tiểu sử của chính khách Dương Chấn. Sau khi từ chối nhiều chức vụ quan lại, Dương Chấn...

Ví dụ

Nhà văn đã xuất bản kiệt tác của mình vào những năm sáu mươi sau nhiều thập kỷ phát triển nghề của mình

这位作家在六十多岁时出版了他的代表作,此前已经花了几十年磨练自己的技艺

Tìm hiểu thêm →
8

出类拔萃

chū lèi bá cuì

Sự xuất sắc vượt trội hơn tất cả những người khác

Nghĩa đen: Vượt lên trên đám đông

Thành ngữ danh giá này mô tả việc *xuất (出) khỏi một loại hình (类)* và *vượt (拔) lên hẳn so với đám đông (萃)*, có nguồn gốc từ Hậu Hán Thư. Ban đầu, nó dùng để mô tả các quan lại có tài năng xuất chúng, nổi bật hơn hẳn so với đồng nghiệp. Ẩn dụ nông nghiệp này gợi hình ảnh một cái cây phát triển cao...

Ví dụ

Bài viết nghiên cứu của cô rõ ràng là vượt trội so với tất cả những người khác được gửi đến hội nghị

她的研究论文明显优于提交给会议的所有其他论文

Tìm hiểu thêm →
9

风华正茂

fēng huá zhèng mào

Ở mức cao nhất của khả năng của tuổi trẻ

Nghĩa đen: Thủ tướng của tuổi trẻ và sức sống

Thành ngữ này xuất hiện vào thời nhà Tống, diễn tả khoảnh khắc phong thái thanh nhã (风华) đang ở độ rực rỡ nhất (正茂). Nó trở nên phổ biến trong giới văn chương, dùng để miêu tả những học giả trẻ đầy triển vọng có tài năng bắt đầu nở rộ. Đến thời nhà Minh, các quan trong triều đình đã dùng nó như một ...

Ví dụ

Các vận động viên trẻ đại diện cho đất nước của họ ở đỉnh cao khả năng thể chất của họ

这些年轻运动员在他们身体能力的巅峰时期代表国家参赛

Tìm hiểu thêm →

Tham khảo nhanh

Thêm danh sách thành ngữ Trung Hoa

Học Thành Ngữ Trung Hoa Hàng Ngày

Nhận một thành ngữ mới trên màn hình chính mỗi ngày với ứng dụng iOS miễn phí.

Tải xuống trên App Store