名存实亡(名存實亡)
名存实亡 (míng cún shí wáng) theo nghĩa đen có nghĩa là “tên tồn tại thực tế đã biến mất”và thể hiện “chỉ tồn tại trong tên”.Thành ngữ này được sử dụng khi mô tả các tình huống liên quan đến triết lý sống.Nó bắt nguồn từ văn học Trung Hoa cổ đại và vẫn thường được sử dụng trong tiếng Quan Thoại hiện đại.
Cũng được tìm kiếm là: ming cun shi wang, ming cun shi wang,名存实亡 Nghĩa, 名存实亡 bằng tiếng Việt
Phát âm: míng cún shí wáng Nghĩa đen: Tên tồn tại thực tế đã biến mất
Nguồn gốc & Cách sử dụng
Thành ngữ này miêu tả những tình huống mà danh (tên gọi/hình thức) vẫn còn tồn tại (存) trong khi thực (bản chất/thực tế) đã mất đi (亡), có nguồn gốc từ các phân tích chính trị thời nhà Hán. Nó xuất hiện lần đầu tiên trong các đánh giá của sử quan Tư Mã Thiên về các thể chế đang suy tàn, những thể chế vẫn duy trì sự tồn tại hình thức mà không còn chức năng thực tế. Sự đối lập rõ rệt giữa danh và thực phản ánh những mối quan tâm cốt lõi trong tư tưởng Pháp gia và Nho giáo Trung Quốc về sự tương thích giữa hình thức bên ngoài và bản chất bên trong. Vào thời nhà Đường, nó trở thành thuật ngữ tiêu chuẩn trong phê bình các vấn đề cai trị. Khác với các thuật ngữ chỉ sự lừa dối đơn thuần, nó miêu tả những tình huống mà các cấu trúc hình thức vẫn tồn tại sau khi hiệu quả thực tiễn của chúng đã biến mất. Cách sử dụng hiện đại dùng nó để chỉ các thể chế, mối quan hệ hoặc cơ chế vẫn tiếp tục tồn tại trên danh nghĩa trong khi đã mất đi mục đích hoặc quyền lực ban đầu của chúng.
Khi nào sử dụng
Tình huống: Hiệp ước lịch sử vẫn chính thức hoạt động nhưng đã hoàn toàn bị bỏ qua trong thực tế
Khám phá một thành ngữ Trung Quốc mới mỗi ngày với ứng dụng iOS của chúng tôi.
Thành Ngữ Trung Hoa Liên Quan
Các thành ngữ tương tự về triết lý sống
励精图治
lì jīng tú zhì
Làm việc chăm chỉ để cải thiện quản trị
Tìm hiểu thêm →
闻过则喜
wén guò zé xǐ
Hoan nghênh sự chỉ trích; đón nhận phản hồi
Tìm hiểu thêm →
众矢之的
zhòng shǐ zhī dì
Mục tiêu của sự chỉ trích công khai
Tìm hiểu thêm →
无懈可击
wú xiè kě jī
Hoàn hảo; vượt quá sự chỉ trích
Tìm hiểu thêm →
火冒三丈
huǒ mào sān zhàng
Bùng nổ trong sự tức giận hoặc cơn thịnh nộ
Tìm hiểu thêm →
虎踞龙盘
hǔ jù lóng pán
Chỉ huy vị trí chiến lược áp đặt
Tìm hiểu thêm →
供不应求
gōng bù yìng qiú
Nhu cầu vượt quá nguồn cung có sẵn
Tìm hiểu thêm →
根深蒂固
gēn shēn dì gù
Cố thủ sâu sắc và khó thay đổi
Tìm hiểu thêm →
Câu Hỏi Thường Gặp
Nghĩa của 名存实亡 trong tiếng Việt là gì?
名存实亡 (míng cún shí wáng) theo nghĩa đen có nghĩa là “Tên tồn tại thực tế đã biến mất”và được sử dụng để thể hiện “Chỉ tồn tại trong tên”. Thành ngữ Trung Hoa này thuộc vềTriết lý sống danh mục..
Khi nào thì 名存实亡 được sử dụng?
Tình huống: Hiệp ước lịch sử vẫn chính thức hoạt động nhưng đã hoàn toàn bị bỏ qua trong thực tế
Pinyin của 名存实亡?
Phát âm pinyin cho 名存实亡 là “míng cún shí wáng”.