Tết Nguyên Đán

10 Thành Ngữ Trung Quốc cho Tết Nguyên Đán Thịnh Vượng 2026 (新春大吉)

Chào mừng Tết Nguyên Đán 2026 với 10 thành ngữ Trung Quốc về khởi đầu mới, niềm vui và thịnh vượng.

Tết Nguyên Đán (春节) là thời điểm của sự đổi mới, hy vọng và khởi đầu mới. Chào đón Năm Ngựa 2026, 10 thành ngữ này nắm bắt tinh thần của 新春 (mùa xuân mới) - từ những lễ hội vui vẻ đến ước nguyện về sự thịnh vượng và chuyển biến tích cực.

1

春风满面

chūn fēng mǎn miàn

Look happy and content

Nghĩa đen: Spring wind fills the face

This idiom describes spring wind (春风) filling (满) the face (面). It depicts someone whose face radiates warmth and happiness like the pleasant spring breeze. The phrase captures the appearance of contentment and good fortune. Modern usage describes someone who looks happy and satisfied, whose good mo...

Ví dụ

She returned from vacation looking refreshed and happy.

她度假回来春风满面。

Tìm hiểu thêm →
2

喜笑颜开

xǐ xiào yán kāi

Rạng rỡ vì vui sướng

Nghĩa đen: Mặt mày hớn hở

Thành ngữ này mô tả việc vui (喜) đến mức cười (笑) và khuôn mặt (颜) mở ra (开). Nó nắm bắt được sự biến đổi thể chất mà niềm vui thực sự mang lại cho biểu cảm khuôn mặt. Cụm từ này mô tả hạnh phúc thuần khiết có thể nhìn thấy trên khuôn mặt của một người. Cách sử dụng hiện đại mô tả hạnh phúc rõ ràng ...

Ví dụ

Khuôn mặt của bọn trẻ sáng lên khi chúng nhìn thấy những món quà.

孩子们看到礼物时喜笑颜开。

Tìm hiểu thêm →
3

雨后春笋

yǔ hòu chūn sǔn

Emerging rapidly in great numbers

Nghĩa đen: Bamboo shoots after spring rain

Thành ngữ này nắm bắt hiện tượng tự nhiên của măng tre (春笋) mọc nhanh chóng sau (后) mưa xuân (雨). Trong cảnh quan Trung Quốc, những lùm tre biến đổi rõ rệt sau cơn mưa khi vô số măng mới mọc lên gần như chỉ sau một đêm. Cụm từ này lần đầu tiên xuất hiện trong các văn bản thời nhà Tống, mô tả sự nhân...

Ví dụ

Các công ty khởi nghiệp công nghệ đang nổi lên nhanh chóng như măng tre sau mưa.

科技初创公司如雨后春笋般涌现。

Tìm hiểu thêm →
4

妙手回春

miào shǒu huí chūn

Kỹ năng chữa bệnh phi thường

Nghĩa đen: Bàn tay lành nghề mang đến mùa xuân

Thành ngữ chữa bệnh này ca ngợi đôi bàn "tay" (手) "kỳ diệu" (妙) có thể "mang về" (回) "mùa xuân/sự sống" (春), bắt nguồn từ các văn bản y học thời nhà Đường. Ban đầu, nó dùng để mô tả khả năng của danh y huyền thoại Tôn Tư Mạo trong việc hồi sinh những bệnh nhân tưởng chừng đã vô phương cứu chữa. Ẩn d...

Ví dụ

Kỹ thuật phi thường của bác sĩ phẫu thuật đã cứu mạng bệnh nhân chống lại tất cả các tỷ lệ cược

外科医生非凡的技术在几乎不可能的情况下挽救了病人的生命

Tìm hiểu thêm →
5

耳目一新

ěr mù yī xīn

A refreshing new experience

Nghĩa đen: Ears and eyes completely renewed

This idiom appears in classical texts describing the sensation of encountering something refreshingly new. The ears (耳) and eyes (目) represent one's senses and perception, while 'completely renewed' (一新) suggests a total refresh of one's experience. The phrase emphasizes the delight of fresh perspec...

Ví dụ

The redesigned website gave visitors a refreshing new experience.

重新设计的网站让访客耳目一新。

Tìm hiểu thêm →
6

推陈出新

tuī chén chū xīn

Tạo mới từ cũ

Nghĩa đen: Đẩy sản phẩm cũ mới

Bắt nguồn từ Kinh Dịch, cụm từ này kết hợp hành động đẩy đi (推) cái cũ, cái đã lỗi thời (陈) để đưa ra (出) cái mới (新). Trong thời Xuân Thu, nó trở thành một nguyên tắc của sự đổi mới học thuật – tôn trọng kiến thức truyền thống đồng thời phát triển những cách giải thích mới. Khái niệm này trở nên đặ...

Ví dụ

Nhà thiết kế kết hợp các yếu tố truyền thống với công nghệ hiện đại

设计师将传统元素与现代技术相结合

Tìm hiểu thêm →
7

春风化雨

chūn fēng huà yǔ

Nhẹ nhàng, ảnh hưởng nuôi dưỡng

Nghĩa đen: Gió mùa xuân trở thành mưa

Thành ngữ mang tính thơ ca này bắt nguồn từ triết lý giáo dục thời Hán, nơi việc giảng dạy lý tưởng được ví như những cơn gió xuân (春风) hóa thành mưa dưỡng lành (化雨). Hình ảnh này rút ra từ trí tuệ nông nghiệp – gió xuân và mưa nhẹ nhàng nuôi dưỡng cây cối mà không thúc ép sự phát triển. Học giả Hàn...

Ví dụ

Hướng dẫn bệnh nhân của giáo viên từ từ biến đổi học sinh đang gặp khó khăn

老师耐心的引导慢慢改变了这个困难学生

Tìm hiểu thêm →
8

喜闻乐见

xǐ wén lè jiàn

Được mọi người yêu thích; phổ biến rộng rãi

Nghĩa đen: Hỉ văn nhạc kiến

Thành ngữ này mô tả việc vui (喜) khi nghe (闻) và vui mừng (乐) khi thấy (见). Nó mô tả những thứ làm hài lòng khán giả thông qua cả kênh thính giác và thị giác. Cụm từ này xuất hiện trong các văn bản thảo luận về giải trí phổ biến và giao tiếp công cộng. Nó đại diện cho sự hấp dẫn rộng rãi vượt qua ra...

Ví dụ

Loại hình giải trí này được khán giả ở mọi lứa tuổi yêu thích.

这类娱乐节目为各年龄段观众所喜闻乐见。

Tìm hiểu thêm →
9

玉汝于成

yù rǔ yú chéng

Hoàn hảo thông qua công việc cẩn thận

Nghĩa đen: Ngọc trở nên hoàn hảo

Ban đầu xuất hiện trong Kinh Thi, thành ngữ này đề cập đến quá trình chế tác ngọc (玉) đầy công phu, trong đó viên đá đạt đến sự hoàn hảo (成) nhờ công sức tỉ mỉ (汝). Các nghệ nhân cổ đại nhận thấy rằng vẻ đẹp thực sự của ngọc chỉ hiện lộ qua quá trình mài giũa kiên nhẫn và có chủ đích. Vào thời nhà T...

Ví dụ

Người nghệ nhân đã dành nhiều năm để hoàn thiện sự khéo léo của mình

这位工匠花了多年时间完善他的工艺

Tìm hiểu thêm →
10

匠心独运

jiàng xīn dú yùn

Áp dụng thiên tài sáng tạo; thể hiện sự khéo léo

Nghĩa đen: Trái tim thợ thủ công vận hành độc đáo

Thành ngữ này mô tả trái tim (心) của thợ thủ công (匠) vận hành (运) độc đáo (独). Một biến thể của 独具匠心, nó nhấn mạnh việc áp dụng tích cực thiên tài sáng tạo. Cụm từ này mô tả sự sáng tạo ban đầu trong hành động. Cách sử dụng hiện đại mô tả việc thực hiện thiên tài sáng tạo trong việc tạo ra công việ...

Ví dụ

Tầm nhìn sáng tạo của đạo diễn phim đã tạo ra một kiệt tác.

电影导演匠心独运,创作出一部杰作。

Tìm hiểu thêm →

Tham khảo nhanh

Thêm danh sách thành ngữ Trung Hoa

Học Thành Ngữ Trung Hoa Hàng Ngày

Nhận một thành ngữ mới trên màn hình chính mỗi ngày với ứng dụng iOS miễn phí.

Tải xuống trên App Store