Dịp Lễ

8 Thành Ngữ Trung Quốc Tươi Sáng Cho Tết Nguyên Tiêu (元宵节)

Những thành ngữ Trung Quốc hay cho Tết Nguyên Tiêu, ca ngợi ánh sáng, sự đoàn viên và trăng tròn đầu tiên.

Tết Nguyên Tiêu (元宵节) đánh dấu sự kết thúc của lễ kỷ niệm Tết Nguyên Đán với đèn lồng và sự đoàn viên. Những thành ngữ này nắm bắt tinh thần tươi sáng của nó.

1

夜郎自大

yè láng zì dà

Đánh giá quá cao bản thân

Nghĩa đen: Vương quốc nhỏ nghĩ rằng mình tuyệt vời

Thành ngữ này đề cập đến vương quốc Dạ Lang (夜郎) cổ đại, mà vị vua của nó tương truyền đã tin rằng quốc gia nhỏ bé của mình sánh ngang với Đế quốc Hán về sự vĩ đại (tự đại). Câu chuyện này lần đầu tiên xuất hiện trong các sử liệu chính thức của nhà Hán, ghi lại việc một vị vua Dạ Lang đã hỏi một sứ ...

Ví dụ

Chưa bao giờ rời khỏi thị trấn nhỏ của mình, anh nghĩ rằng thành công địa phương của anh đã khiến anh đẳng cấp thế giới

从未离开过小城镇的他,以为本地的成功就意味着世界级水平

Tìm hiểu thêm →
2

明枪易躲

míng qiāng yì duǒ

Các mối đe dọa mở dễ dàng hơn ẩn

Nghĩa đen: Thương Sáng Dễ Tránh

Trong binh pháp cổ Trung Quốc, một mũi giáo (枪) lộ rõ (明) được cho là dễ (易) tránh (躲). Quan điểm quân sự này xuất hiện từ thời Xuân Thu, khi những đòn tấn công trực diện ít bị e ngại hơn các chiến lược ẩn giấu. Thành ngữ này trở nên phổ biến qua các ghi chép lịch sử, mô tả cách các tướng lĩnh tài b...

Ví dụ

Cô ấy thích những lời chỉ trích trực tiếp hơn sự không đồng ý

她更喜欢直接的批评而不是未说出口的不满

Tìm hiểu thêm →
3

柳暗花明

liǔ àn huā míng

Hy vọng xuất hiện trong bóng tối

Nghĩa đen: Những bông hoa sẫm màu

Thành ngữ này bắt nguồn từ một câu trong tác phẩm của nhà thơ Lữ Chiêu Lân đời Đường, miêu tả khoảnh khắc một lữ khách, bị rặng liễu tối tăm vây kín (柳暗), đột nhiên phát hiện ra một khoảng đất ngập tràn hoa tươi sáng bừng (花明). Hình ảnh này lấy cảm hứng từ nghệ thuật kiến trúc vườn cổ điển Trung Quố...

Ví dụ

Sau nhiều tháng thất bại, cuối cùng họ cũng có một bước đột phá

经过几个月的挫折,他们终于取得了突破

Tìm hiểu thêm →
4

明察秋毫

míng chá qiū háo

Nhận thức các chi tiết nhỏ

Nghĩa đen: Xem mùa thu xuống rõ ràng

Bắt nguồn từ kiến thức quang học và y học cổ truyền Trung Quốc, thành ngữ này mô tả khả năng nhìn rõ những sợi lông tơ mịn nhất của mùa thu – loại lông tơ mỏng nhất trên cơ thể động vật. Vào thời nhà Hán, thành ngữ này gắn liền với vị quan xử án huyền thoại Bao Chửng, người nổi tiếng với khả năng nh...

Ví dụ

Thám tử nhận thấy sự không nhất quán tinh tế khác

侦探注意到了别人忽略的细微矛盾

Tìm hiểu thêm →
5

明镜止水

míng jìng zhǐ shuǐ

Tâm trí rõ ràng và bình tĩnh

Nghĩa đen: Gương rõ ràng vẫn còn nước

Ẩn dụ này ví gương sáng (明 kính) và nước lặng (止 thủy) như một trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn. Có nguồn gốc từ các văn bản thiền Phật giáo thời nhà Đường, nó mô tả trạng thái tâm trí lý tưởng – như bề mặt gương không tì vết hay mặt ao hồ không gợn sóng phản chiếu thực tại một cách hoàn hảo....

Ví dụ

Người hòa giải có kinh nghiệm duy trì tính khách quan hoàn toàn trong suốt quá trình đàm phán

经验丰富的调解员在整个谈判过程中保持完全的客观性

Tìm hiểu thêm →
6

通宵达旦

tōng xiāo dá dàn

Làm việc suốt đêm

Nghĩa đen: Qua đêm đến bình minh

Thành ngữ chỉ thời gian này mô tả việc làm việc suốt (通) đêm (宵) cho đến khi đạt (达) đến rạng đông (旦), có từ những ghi chép về các quan lại cần mẫn thời Hán. Nó trở nên phổ biến nhờ những câu chuyện về học giả-quan lại Tư Mã Quang thời Bắc Tống, người mà người ta kể lại đã miệt mài học thâu đêm suố...

Ví dụ

Đội ngũ y tế làm việc liên tục cho đến khi họ ổn định tất cả các bệnh nhân cấp cứu

医疗团队连续工作,直到所有急诊患者病情稳定

Tìm hiểu thêm →
7

明哲保身

míng zhé bǎo shēn

Bảo vệ bản thân khỏi nguy hiểm một cách khôn ngoan

Nghĩa đen: Người khôn ngoan bảo vệ bản thân

Thành ngữ mang tính thực dụng này hàm ý rằng người minh triết (明哲) tự bảo thân (保身), xuất hiện trong thời kỳ loạn lạc sau sự sụp đổ của nhà Hán. Sử sách ghi lại rằng nó lần đầu tiên được dùng để miêu tả các quan lại rút lui khỏi tình huống chính trị nguy hiểm để bảo toàn tính mạng. Khái niệm này trở...

Ví dụ

Giám đốc điều hành lặng lẽ từ chức trước khi vụ bê bối của công ty được công khai

在公司丑闻公开之前,这位高管悄悄辞职了

Tìm hiểu thêm →
8

自作聪明

zì zuò cōng míng

Quá thông minh cho lợi ích của chính mình

Nghĩa đen: Tự làm cho sự thông minh

Những người kể chuyện thời nhà Minh đã để lại cho chúng ta lời chỉ trích sắc bén này dành cho những kẻ "tự cho mình là thông minh" (自作聪明), thường dẫn đến những quyết định dại dột. Các nhà châm biếm thời nhà Thanh đặc biệt ưa dùng nó khi chế giễu những kẻ háo danh vọng và hợm hĩnh. Cái nhìn tâm lý sâ...

Ví dụ

Nhân viên đã thực hiện những thay đổi trái phép tạo ra các vấn đề kỹ thuật

这名员工擅自实施了导致技术问题的未经授权的更改

Tìm hiểu thêm →

Tham khảo nhanh

Thêm danh sách thành ngữ Trung Hoa

Học Thành Ngữ Trung Hoa Hàng Ngày

Nhận một thành ngữ Trung Hoa mới trên màn hình chính mỗi ngày với ứng dụng iOS miễn phí. Bao gồm phát âm pinyin, ý nghĩa và bối cảnh văn hóa.

Tải xuống trên App Store