Tình Yêu & Mối Quan Hệ

10 Thành Ngữ Tiếng Trung Lãng Mạn Dành Cho Các Cặp Đôi

Những thành ngữ tiếng Trung tuyệt đẹp dành cho các cặp đôi về tình yêu, hôn nhân và mối quan hệ đối tác trọn đời - hoàn hảo cho đám cưới và ngày kỷ niệm.

Văn hóa Trung Quốc có những cách diễn đạt tuyệt đẹp về tình yêu lãng mạn và mối quan hệ đối tác trọn đời. Những thành ngữ này tôn vinh mối liên kết giữa các cặp đôi, từ sự tôn trọng lẫn nhau đến cùng nhau già đi.

1

爱屋及乌

ài wū jí wū

Tình yêu mở rộng đến tất cả các kết nối

Nghĩa đen: Nhà tình yêu và con quạ của nó

Thành ngữ này miêu tả tình yêu (爱) dành cho một ngôi nhà (屋) lan tỏa (及) đến cả con quạ (乌) đậu trên mái nhà. Có từ thời Chiến Quốc, nó lần đầu xuất hiện trong các văn bản bàn về việc tình cảm tự nhiên lan rộng đến những thứ liên quan. Con quạ, vốn được coi là loài chim tầm thường, trở nên đáng quý ...

Ví dụ

Cô ấy yêu bạn của mình đến nỗi cô ấy thậm chí còn ấp ủ những thói quen kỳ dị của bạn mình

她如此喜欢她的朋友,连朋友的怪癖也觉得可爱

Tìm hiểu thêm →
2

青梅竹马

qīng méi zhú mǎ

Những người yêu thời thơ ấu hoặc bạn bè

Nghĩa đen: Mận xanh và ngựa tre

Thành ngữ hoài niệm "thanh mai trúc mã" (mơ xanh và ngựa tre) bắt nguồn từ câu thơ của thi sĩ Lý Bạch đời Đường, nói về những người bạn thuở ấu thơ. Nó miêu tả cảnh trẻ con hái mơ trong khi cưỡi những con ngựa đồ chơi tạm bợ làm từ tre – một trò chơi phổ biến của trẻ con thời Trung Quốc cổ đại. Hình...

Ví dụ

Cặp đôi đã biết nhau từ khi còn nhỏ, chơi cùng nhau trong làng của họ

这对夫妇从小就认识,在村子里一起玩耍

Tìm hiểu thêm →
3

门当户对

mén dāng hù duì

Phù hợp giữa các gia đình có địa vị xã hội tương tự

Nghĩa đen: Cửa hàng phù hợp với cửa hàng

Những người mai mối thời Đường đã lần đầu tiên sử dụng phép ẩn dụ kiến trúc về "môn đăng hộ đối" (cánh cửa và gia đình) để mô tả những cuộc hôn nhân phù hợp. Gia phả ghi chép về việc kích thước cánh cửa thực tế đã phản ánh địa vị xã hội như thế nào, khiến phép ẩn dụ này trở nên đặc biệt thích hợp. Đ...

Ví dụ

Cả hai gia đình đều có vị thế xã hội tương tự nhau, làm cho Liên minh hôn nhân thuận lợi

两家社会地位相当,使这门婚姻联盟有利

Tìm hiểu thêm →
4

天长地久

tiān cháng dì jiǔ

Everlasting; eternal

Nghĩa đen: Heaven is long, earth is lasting

This idiom derives from Chapter 7 of the Daoist classic 'Tao Te Ching' (道德经) by Laozi: 'Heaven and earth are long-lasting.' The phrase uses the eternal nature of heaven (天) and earth (地) as metaphors for permanence and durability. It gained romantic connotations through Tang Dynasty poetry, particul...

Ví dụ

Their friendship proved to be as enduring as heaven and earth.

他们的友谊天长地久,永不改变。

Tìm hiểu thêm →
5

形影不离

xíng yǐng bù lí

Inseparable; always together

Nghĩa đen: Body and shadow never separate

Thành ngữ này so sánh những người bạn thân thiết với một người (形, hình/thân) và cái bóng (影) của họ không bao giờ (不) tách rời (离). Cụm từ này bắt nguồn từ thơ ca Trung Quốc cổ đại, bày tỏ nỗi đau cô đơn, nơi người ta chỉ có cái bóng của mình làm bạn. Nó đã phát triển để mô tả những mối quan hệ thâ...

Ví dụ

Hai người bạn không thể tách rời, luôn được nhìn thấy cùng nhau.

这两个朋友形影不离,总是在一起。

Tìm hiểu thêm →
6

相濡以沫

xiāng rú yǐ mò

Help each other in adversity

Nghĩa đen: Moisten each other with foam

This idiom describes moistening each other (相濡) with foam (以沫). From Zhuangzi's parable of fish in a drying pond who keep each other alive by sharing their foam. Though Zhuangzi suggested freedom was better, the phrase came to represent devoted mutual support during hardship. Modern usage describes ...

Ví dụ

The elderly couple supported each other through their difficult years.

这对老夫妻在困难岁月里相濡以沫。

Tìm hiểu thêm →
7

相敬如宾

xiāng jìng rú bīn

Treat each other with respect

Nghĩa đen: Respect each other like guests

This idiom describes respecting each other (相敬) like guests (如宾). It comes from Zuozhuan describing an ideal married couple who maintained the courtesy usually reserved for guests. The phrase depicts marriages where respect never fades into familiarity. Modern usage describes relationships, especial...

Ví dụ

Their long marriage was built on mutual respect.

他们的婚姻长久,建立在相敬如宾的基础上。

Tìm hiểu thêm →
8

举案齐眉

jǔ àn qí méi

Married couple with great mutual respect

Nghĩa đen: Raise tray level with eyebrows

This idiom describes raising (举) a food tray (案) level (齐) with one's eyebrows (眉). It comes from the story of Meng Guang who showed deep respect for her husband Liang Hong by always raising his food tray to eye level when serving him. Modern usage describes marriages characterized by deep mutual re...

Ví dụ

Their relationship exemplifies mutual respect and devotion.

他们的关系是举案齐眉的典范。

Tìm hiểu thêm →
9

白头偕老

bái tóu xié lǎo

Grow old together; lifelong partnership

Nghĩa đen: White heads together in old age

This idiom describes white (白) heads (头) together (偕) in old age (老). It depicts couples who grow old together, their hair turning white side by side. The phrase is a common blessing at weddings. Modern usage expresses wishes for lasting marriages, the hope that couples will remain devoted until bot...

Ví dụ

They wished the newlyweds a lifetime of happiness together.

他们祝愿新婚夫妇白头偕老。

Tìm hiểu thêm →
10

倾盖如故

qīng gài rú gù

Tình bạn tức thì

Nghĩa đen: Mũ nghiêng như những người bạn cũ

Bắt nguồn từ thời Xuân Thu, thành ngữ tao nhã này mô tả sự đồng điệu tức thì giữa những tâm hồn tri kỷ, ví nó với việc nghiêng (倾) tấm che xe (盖) khi chào hỏi như (如) thể cố nhân (故). Hình ảnh này xuất phát từ nghi thức đường bộ cổ xưa của Trung Quốc, nơi lữ khách thường nghiêng tấm che xe để tỏ lòn...

Ví dụ

Hai nhà khoa học ngay lập tức nhận ra niềm đam mê nghiên cứu chung của họ

两位科学家立即认识到他们对研究的共同热情

Tìm hiểu thêm →

Tham khảo nhanh

Thêm danh sách thành ngữ Trung Hoa

Học Thành Ngữ Trung Hoa Hàng Ngày

Nhận một thành ngữ Trung Hoa mới trên màn hình chính mỗi ngày với ứng dụng iOS miễn phí. Bao gồm phát âm pinyin, ý nghĩa và bối cảnh văn hóa.

Tải xuống trên App Store